Độ phóng đại của kính hiển vi là gì? Cách tính độ phóng đại

15/05/2024 55

Kính hiển vi được biết đến là thiết bị quan sát cho phép chúng ta nhìn thấy và nghiên cứu các chi tiết vô cùng nhỏ một cách rõ ràng, sắc nét nhờ dộ phóng đại lớn. Vậy độ phóng đại của kính hiển vi là gì? Hãy cùng nhau khám phá sâu hơn về khái niệm này và cách tính độ phóng đại kính hiển vi trong bài viết dưới đây của Thongtinkythuat.com nhé.

Độ phóng đại của kính hiển vi là gì?

Độ phóng đại của kính hiển vi là tỷ lệ giữa kích thước của hình ảnh được quan sát thông qua kính hiển vi và kích thước thực của đối tượng. Độ phóng đại thường được biểu diễn dưới dạng một con số, cho biết mỗi đơn vị trong hình ảnh tương ứng với bao nhiêu đơn vị trong thực tế.

Độ phóng đại của kính hiển vi

Độ phóng đại của kính hiển vi là gì?

Ví dụ: Nếu một kính hiển vi có độ phóng đại là 100X, điều đó có nghĩa là hình ảnh hiển thị trên màn hình sẽ lớn hơn 100 lần so với kích thước thực của mẫu vật.

Độ phóng đại sẽ phụ thuộc vào từng loại kính hiển vi, cụ thể là ống kính và các thành phần quang học khác. Một số kính hiển vi có độ phóng đại cố định, trong khi các loại kính hiển vi khác có thể điều chỉnh độ phóng đại để phù hợp với nhu cầu quan sát cụ thể.

Xem thêm: Top 3 kính hiển vi phóng đại 1600x được sử dụng nhiều hiện nay

Cách tính độ phóng đại của kính hiển vi quang học

Đối với các dòng kính hiển vi quang học như kính hiển vi sinh học, kính hiển vi soi nổi, độ phóng đại thường được tính bằng cách nhân các độ phóng đại của vật kính và thị kính. Công thức tính độ phóng đại kính hiển vi là:

Độ phóng đại = Độ phóng đại của vật kính X Độ phóng đại của thị kính

Cách tính độ phóng đại của kính hiển vi quang học

Trong đó:

  • Độ phóng đại của vật kính: Đây là tỷ lệ giữa kích thước hình ảnh tạo ra bởi vật kính và kích thước thực của đối tượng. Thông thường, độ phóng đại của vật kính được ghi trên vật kính hoặc trong thông số kỹ thuật của kính hiển vi.
  • Độ phóng đại của thị kính: Đây là tỷ lệ giữa kích thước hình ảnh tạo ra bởi thị kính và kích thước thực của hình ảnh được tạo ra bởi vật kính.

Công thức này thường được áp dụng cho kính hiển vi quang học thông thường, trong đó có sự kết hợp giữa vật kính và thị kính để tạo ra hình ảnh chi tiết của mẫu vật. Khi nhân hai độ phóng đại này với nhau, chúng ta sẽ có được độ phóng đại tổng cộng của kính hiển vi quang học.

Xem thêm: Các loại kính hiển vi phổ biến nhất trên thị trường là gì?

Công thức tính độ phóng đại kính hiển vi điện tử

Đối với dòng kính hiển vi điện tử, độ phóng đại thường không được tính bằng cách nhân các độ phóng đại của vật kính và thị kính như trong kính hiển vi ánh sáng. Thay vào đó, độ phóng đại của kính hiển vi điện tử thường được xác định bằng cách sử dụng các thông số sau:

  • Độ phóng đại của vật kính.
  • Độ phóng đại của bộ chuyển đổi hoặc độ phóng đại của hệ thống.
  • Kích thước của màn hình (inch), được chuyển đổi thành (mm) qua công thức 1 inch=25.4mm.
  • Chiều dài của đường chéo CCD thường là 1/3 inch, 1/2 inch, 2/3 inch và có độ dài tương ứng 6 mm, 8 mm, hoặc 11 mm.

Công thức tính độ phóng đại kính hiển vi điện tử

Cách tính độ phóng đại của kính hiển vi điện tử như sau:

Độ phóng đại = Độ phóng đại của vật kính X (25.4×Kích thước của màn hình inch/ Chiều dài của đường chéo CCD) X Độ phóng đại của bộ chuyển đổi.

Công thức này cho phép tính toán độ phóng đại thực tế của kính hiển vi dựa trên các thông số cụ thể của từng thành phần trong hệ thống.

Trên đây là những chia sẻ của Thongtinkythuat.com tới bạn đọc về độ phóng đại của kính hiển vi là gì? Cách tính độ phóng đại. Hy vọng bài viết sẽ mang lại nhiều thông tin hữu ích tới bạn đọc. Mọi thông tin liên hệ hotline hỗ trợ 24/7 tại Hà Nội: 0904.810.817 và Hồ Chí Minh: 0979.244.335 để giải đáp mọi thắc mắc và cung cấp thông tin cần thiết cho khách hàng về các sản phẩm kính hiển vi.