Nghiệm thu công trình xây dựng là gì? Quy trình, hồ sơ và quy định mới nhất

30/07/2026 7

Nghiệm thu công trình xây dựng là bước quan trọng nhằm kiểm tra chất lượng thi công, xác nhận mức độ phù hợp với thiết kế và bảo đảm công trình đủ điều kiện chuyển sang giai đoạn tiếp theo hoặc đưa vào sử dụng. Vậy nghiệm thu công trình xây dựng là gì? Có những loại nghiệm thu nào trong xây dựng? Hay hồ sơ nghiệm thu công trình xây dựng gồm những gì? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

Nghiệm thu công trình xây dựng là gì?

Nghiệm thu công trình xây dựng là quá trình kiểm tra và xác nhận công việc thi công có phù hợp với thiết kế được phê duyệt, chỉ dẫn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng và yêu cầu của hợp đồng hay không. Kết quả nghiệm thu phải được thể hiện bằng biên bản và là căn cứ để triển khai công việc tiếp theo hoặc bàn giao công trình. Việc nghiệm thu không nên chỉ được thực hiện khi công trình đã hoàn thành. Trong thực tế, nhiều bộ phận sau khi thi công sẽ bị che khuất, chẳng hạn cốt thép móng, đường ống âm tường, hệ thống chống thấm hoặc dây dẫn đi ngầm. Nếu không kiểm tra đúng thời điểm, việc đánh giá lại sau này sẽ khó khăn và có thể phải tháo dỡ kết cấu đã hoàn thiện.

Nghiệm thu công trình là yếu tố quan trọng trong thi công

Nghiệm thu công trình là yếu tố quan trọng trong thi công

Đối với nghiệm thu công việc xây dựng, người giám sát phải căn cứ vào hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công đã được phê duyệt, quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng cùng kết quả kiểm tra, thí nghiệm vật liệu, thiết bị và quan trắc liên quan. Nghị định 207/2026/NĐ-CP cũng quy định kết quả đánh giá phải được xác nhận bằng biên bản.

Có những loại nghiệm thu nào trong xây dựng?

Theo trình tự thi công, công tác nghiệm thu có thể chia thành ba cấp độ chính: nghiệm thu công việc, nghiệm thu giai đoạn hoặc bộ phận công trình và nghiệm thu hoàn thành hạng mục hoặc toàn bộ công trình.

Loại nghiệm thu Thời điểm thực hiện Mục đích chính
Nghiệm thu công việc xây dựng Sau khi hoàn thành một công việc cụ thể Xác nhận chất lượng trước khi chuyển bước
Nghiệm thu giai đoạn hoặc bộ phận Khi kết thúc một giai đoạn, bộ phận hoặc gói thầu Đánh giá tổng hợp trước giai đoạn tiếp theo
Nghiệm thu hoàn thành Trước khi đưa hạng mục hoặc công trình vào sử dụng Xác nhận điều kiện bàn giao, khai thác
Nghiệm thu có điều kiện Khi công trình cơ bản hoàn thành nhưng còn tồn tại không ảnh hưởng đến khả năng chịu lực, công năng và thời hạn sử dụng Cho phép khai thác trong phạm vi, điều kiện xác định

Nghiệm thu công việc xây dựng được thực hiện với từng công việc hoặc nhóm công việc cùng hạng mục, cùng trình tự thi công. Biên bản cần ghi rõ nội dung, thời gian, địa điểm, thành phần tham gia, kết luận nghiệm thu và yêu cầu khắc phục nếu có. Nghiệm thu giai đoạn hoặc bộ phận công trình được tổ chức trước khi chuyển sang bước thi công tiếp theo hoặc sau khi hoàn thành một gói thầu. Việc đánh giá dựa trên hồ sơ nghiệm thu trước đó, kết quả thí nghiệm, kiểm định và chạy thử.

Nghiệm thu hoàn thành được thực hiện trước khi đưa hạng mục hoặc công trình vào sử dụng, với điều kiện công trình thi công đúng thiết kế và đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật, phòng cháy, môi trường. Nghiệm thu có điều kiện chỉ áp dụng khi các tồn tại không ảnh hưởng đến an toàn và công năng. Biên bản phải nêu rõ nội dung cần khắc phục, thời hạn hoàn thành và phạm vi sử dụng.

Đọc thêm: Công trình hạ tầng kỹ thuật: Phân loại, vai trò và quy trình thi công

Hồ sơ nghiệm thu công trình xây dựng gồm những gì?

Hồ sơ nghiệm thu là một phần của hồ sơ hoàn thành công trình, bao gồm tài liệu pháp lý, hồ sơ thiết kế, biên bản quản lý chất lượng, bản vẽ hoàn công, kết quả thí nghiệm và các văn bản chấp thuận liên quan. Thành phần cụ thể có thể thay đổi tùy loại công trình, nguồn vốn và yêu cầu của cơ quan chuyên môn. Phụ lục VII ban hành kèm Nghị định 207/2026/NĐ-CP chia hồ sơ hoàn thành công trình thành các nhóm lớn gồm hồ sơ chuẩn bị đầu tư và hợp đồng, hồ sơ khảo sát – thiết kế và hồ sơ quản lý thi công xây dựng.

Hồ sơ nghiệm thu công trình xây dựng là cơ sở pháp lý và căn cứ thanh quyết toán cho dự án

Hồ sơ nghiệm thu công trình xây dựng là cơ sở pháp lý và căn cứ thanh quyết toán cho dự án

Hồ sơ pháp lý của công trình

Hồ sơ pháp lý là căn cứ chứng minh dự án đã được chuẩn bị, thẩm định, phê duyệt và triển khai đúng thẩm quyền. Tùy theo loại và quy mô công trình, hồ sơ thường bao gồm quyết định chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu tiền khả thi nếu có, quyết định phê duyệt dự án, báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật.

Ngoài ra còn có nhiệm vụ thiết kế, hồ sơ thẩm định, quyết định phê duyệt thiết kế, quyết định giao đất hoặc cho thuê đất, hợp đồng thuê đất, giấy phép xây dựng đối với công trình thuộc diện phải xin phép, hồ sơ lựa chọn nhà thầu, hợp đồng xây dựng và tài liệu chứng minh năng lực của các đơn vị tham gia. Các văn bản chấp thuận về quy hoạch, đấu nối hạ tầng, môi trường, phòng cháy chữa cháy và an toàn chuyên ngành cũng cần được lưu đầy đủ. Bên cạnh đó, hồ sơ khảo sát, kết quả thẩm tra, thẩm định thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật là những tài liệu quan trọng giúp xác định cơ sở pháp lý và kỹ thuật của công trình.

Biên bản nghiệm thu các công việc xây dựng

Biên bản nghiệm thu cần được lập ngay sau khi hoàn thành từng công việc hoặc nhóm công việc theo đúng trình tự thi công. Việc để đến cuối dự án mới bổ sung hồ sơ có thể dẫn đến sai lệch thời gian, thiếu kết quả thí nghiệm hoặc không thống nhất thông tin giữa các bên. Nội dung biên bản phải ghi rõ tên công việc được nghiệm thu, thời gian, địa điểm, thành phần tham gia, kết luận chấp nhận hoặc không chấp nhận và ý kiến về việc triển khai công việc tiếp theo.

Nếu phát hiện sai sót, biên bản cần nêu cụ thể yêu cầu sửa chữa, hoàn thiện và thời hạn xử lý. Cuối biên bản phải có họ tên, chức vụ, chữ ký của người tham gia cùng các phụ lục hoặc tài liệu kiểm tra kèm theo. Đối với công việc thông thường, người ký thường gồm đại diện giám sát của chủ đầu tư và người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của nhà thầu; trường hợp có nhà thầu chính, nhà thầu phụ hoặc hợp đồng EPC, thành phần ký sẽ được xác định theo phạm vi trách nhiệm của từng bên.

Bản vẽ hoàn công và kết quả kiểm định

Bản vẽ hoàn công thể hiện kích thước, vị trí, cấu tạo và hiện trạng thực tế của công trình sau khi thi công. Nội dung bản vẽ phải thống nhất với hồ sơ thiết kế, biên bản nghiệm thu, các thay đổi đã được phê duyệt và kết quả đo kiểm tại hiện trường.

Trong quá trình kiểm tra, máy đo khoảng cách laser, máy cân bằng tia lasermáy thủy bình có thể hỗ trợ kỹ sư xác định kích thước, cao độ, độ thẳng và vị trí thực tế để đối chiếu với bản vẽ. Với các hạng mục tường, bê tông, vữa hoặc thạch cao, máy đo độ ẩm vật liệu cũng giúp ghi nhận tình trạng vật liệu trước khi hoàn thiện và bàn giao.

Hồ sơ đi kèm còn có thể gồm chứng từ vật liệu, kết quả thí nghiệm, quan trắc, kiểm định chất lượng, hồ sơ thiết bị lắp đặt và quy trình vận hành, bảo trì. Kết quả từ thiết bị đo chỉ có vai trò hỗ trợ; việc nghiệm thu vẫn phải tuân theo phương pháp, tiêu chuẩn kỹ thuật và yêu cầu pháp lý áp dụng cho từng công trình.

Bản vẽ hoàn công là cơ sở đảm bảo an toàn kết cấu và làm bằng chứng pháp lý minh bạch

Bản vẽ hoàn công là cơ sở đảm bảo an toàn kết cấu và làm bằng chứng pháp lý minh bạch

Đọc thêm: Khám phá các công nghệ xây dựng tiên tiến trong kỷ nguyên 4.0

Những lưu ý để hồ sơ nghiệm thu hợp lệ

Để hạn chế hồ sơ bị yêu cầu chỉnh sửa hoặc bổ sung, người phụ trách nên kiểm soát tài liệu ngay trong quá trình thi công. Việc cập nhật thường xuyên giúp hồ sơ đầy đủ, thống nhất và dễ đối chiếu khi nghiệm thu, bàn giao công trình.

  • Kiểm tra căn cứ pháp lý: Biểu mẫu, thành phần hồ sơ và tài liệu sử dụng phải phù hợp với quy định đang có hiệu lực tại thời điểm thực hiện. Không nên dùng máy móc biểu mẫu cũ khi căn cứ pháp lý đã thay đổi.
  • Thống nhất thông tin: Tên công trình, hạng mục, nhà thầu, số hợp đồng, vị trí và thời gian thi công phải đồng nhất trên biên bản nghiệm thu, bản vẽ hoàn công, phiếu thí nghiệm và các tài liệu liên quan.
  • Ký đúng thẩm quyền: Người ký hồ sơ phải đúng thành phần tham gia nghiệm thu và có đủ thẩm quyền theo quy định. Trường hợp ký thay hoặc được ủy quyền cần có văn bản hợp lệ kèm theo.
  • Nghiệm thu đúng trình tự: Các công việc bị che khuất như cốt thép, đường ống âm hoặc hệ thống chống thấm cần được kiểm tra trước khi thi công lớp tiếp theo. Điều này giúp hạn chế việc phải tháo dỡ để kiểm tra lại.
  • Quản lý thay đổi thiết kế: Mọi thay đổi so với thiết kế ban đầu phải được ghi nhận, xem xét và phê duyệt theo đúng thẩm quyền. Nội dung thay đổi cũng cần được cập nhật chính xác trong bản vẽ hoàn công.
  • Đối chiếu kết quả đo kiểm: Số liệu trong biên bản phải thống nhất với phiếu thí nghiệm, kết quả quan trắc, kiểm định và bản vẽ hoàn công. Nếu có sai lệch, các bên cần làm rõ trước khi ký xác nhận.
  • Lưu đầy đủ tài liệu kèm theo: Hình ảnh hiện trường, phiếu yêu cầu nghiệm thu, chứng chỉ vật liệu và các phụ lục liên quan cần được đánh số, sắp xếp theo trình tự. Cách quản lý này giúp việc tra cứu và kiểm tra hồ sơ thuận tiện hơn.