Khảo sát địa chất công trình là gì? Các tiêu chuẩn và quy trình khảo sát địa chất xây dựng

31/07/2026 1

Khảo sát địa chất công trình giữ vai trò quan trọng trong việc xác định đặc điểm nền đất, khả năng chịu tải và những rủi ro địa chất tại khu vực xây dựng. Vậy Khảo sát địa chất công trình là gì? Các tiêu chuẩn và quy trình khảo sát địa chất xây dựng gồm những gì? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

Khảo sát địa chất công trình là gì?

Khảo sát địa chất công trình là một nội dung của khảo sát xây dựng, nhằm làm rõ cấu trúc địa tầng, tính chất cơ lý của đất đá, điều kiện nước dưới đất và các hiện tượng địa chất bất lợi trong phạm vi chịu ảnh hưởng của công trình. Dữ liệu thu được phục vụ thiết kế nền móng và đánh giá độ ổn định lâu dài. Luật Xây dựng năm 2025 và Nghị định 217/2026/NĐ-CP là những căn cứ pháp lý hiện hành điều chỉnh công tác khảo sát xây dựng từ ngày 1 tháng 7 năm 2026.

Thông qua khoan, lấy mẫu và thí nghiệm, đơn vị tư vấn có thể nhận diện nền đất yếu, mực nước dưới đất, nguy cơ lún hoặc điều kiện gây khó khăn cho thi công. Báo cáo cung cấp dữ liệu địa kỹ thuật; giải pháp móng cuối cùng vẫn phải do kỹ sư thiết kế tính toán.

Kỹ sư kiểm tra mẫu đất tại công trường khảo sát địa chất

Kỹ sư kiểm tra mẫu đất tại công trường khảo sát địa chất

Khảo sát địa chất công trình xây dựng gồm những tiêu chuẩn nào?

Không có một bộ tiêu chuẩn duy nhất áp dụng giống nhau cho mọi dự án. Danh mục tiêu chuẩn cần được lựa chọn dựa trên loại công trình, quy mô xây dựng, bước thiết kế, điều kiện địa chất, phương pháp thăm dò và các chỉ tiêu cần xác định.

Theo Nghị định 217/2026/NĐ-CP, danh mục tiêu chuẩn áp dụng cho dự án phải được lập, xem xét và chấp thuận theo trình tự đầu tư xây dựng. Khi sử dụng tiêu chuẩn nước ngoài, tiêu chuẩn khu vực hoặc tiêu chuẩn cơ sở, dự án cần thuyết minh rõ mức độ phù hợp với pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật và điều kiện thực tế. Một số tiêu chuẩn thường được áp dụng trong khảo sát địa chất công trình gồm:

  • TCVN 4419:1987 quy định những yêu cầu chung đối với công tác khảo sát phục vụ xây dựng mới, cải tạo hoặc mở rộng công trình. Đây là cơ sở tổng quát để lập chương trình khảo sát.
  • TCVN 9363:2012 hướng dẫn lập phương án khảo sát địa kỹ thuật phục vụ thiết kế và thi công nền móng nhà cao tầng. Tiêu chuẩn giúp xác định nội dung và khối lượng khảo sát phù hợp với đặc điểm công trình.
  • TCVN 2683:2012 quy định việc lấy mẫu, bao gói, vận chuyển và bảo quản mẫu đất đá. Thực hiện đúng yêu cầu giúp mẫu giữ được trạng thái cần thiết trước khi đưa vào thí nghiệm.
  • TCVN 9351:2012 quy định phương pháp thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT tại hiện trường. Kết quả thí nghiệm hỗ trợ đánh giá trạng thái và khả năng chịu lực của các lớp đất.
  • Nhóm TCVN 4195:2012 đến TCVN 4200:2012 hướng dẫn xác định các chỉ tiêu cơ lý của đất trong phòng thí nghiệm như độ ẩm, thành phần hạt, tính dẻo, sức chống cắt và tính nén lún.

Ngoài các tiêu chuẩn trên, dự án có thể cần bổ sung quy định về khoan thăm dò, xuyên tĩnh, khảo sát địa vật lý hoặc điều kiện địa chất đặc biệt. Đơn vị tư vấn cần kiểm tra phạm vi áp dụng và tình trạng hiệu lực của từng tiêu chuẩn trước khi đưa vào hồ sơ.

Thực hiện Khảo sát địa chất công trình xây dựng trước khi thi công

Thực hiện Khảo sát địa chất công trình xây dựng trước khi thi công

Đọc thêm: Quy hoạch đất đai là gì? Cách đọc và tra cứu bản đồ quy hoạch

Các quy trình khảo sát địa chất xây dựng

Theo Nghị định 217/2026/NĐ-CP, trình tự khảo sát xây dựng gồm lập và phê duyệt nhiệm vụ khảo sát, lập và phê duyệt phương án kỹ thuật, thực hiện khảo sát, sau đó nghiệm thu và phê duyệt kết quả.

Khảo sát hiện trạng và thu thập tài liệu

Đơn vị thực hiện cần thu thập bản vẽ mặt bằng, thông tin về quy mô công trình, tải trọng dự kiến, hồ sơ khảo sát cũ và dữ liệu của các công trình lân cận. Kỹ sư tiếp tục kiểm tra trực tiếp khu đất để nhận diện địa hình, vùng san lấp, ao hồ cũ, taluy, dấu hiệu sụt lún, nguồn nước và điều kiện đưa máy khoan vào vị trí làm việc. Trong giai đoạn khảo sát hiện trạng, máy đo khoảng cách laser có thể hỗ trợ đo nhanh chiều dài, chiều rộng, khoảng cách giữa các điểm và phạm vi bố trí thiết bị. Thiết bị giúp kỹ sư kiểm tra kích thước mặt bằng thuận tiện hơn, nhất là tại khu vực có nhiều vật cản hoặc khó kéo thước thủ công.

Vị trí đường điện, đường ống, cáp ngầm và các hạng mục hiện hữu phải được xác định để hạn chế va chạm khi khoan. Đối với khu đất chật hẹp hoặc nằm trong khu dân cư, đơn vị khảo sát cũng cần tính toán đường di chuyển thiết bị, khu vực tập kết vật tư, tiếng ồn và biện pháp xử lý bùn khoan. Từ những thông tin thu thập được, chủ đầu tư tổ chức lập nhiệm vụ khảo sát. Nội dung nhiệm vụ cần thể hiện mục đích, phạm vi, yêu cầu áp dụng tiêu chuẩn, khối lượng sơ bộ và thời gian thực hiện.

Khoan khảo sát và lấy mẫu địa chất

Sau khi phương án được phê duyệt, nhà thầu định vị các điểm khảo sát và đưa thiết bị vào hiện trường. Mỗi hố khoan cần được xác định đúng tọa độ, cao độ và ghi chép liên tục trong nhật ký. Trong quá trình bố trí hố khoan, máy thủy bình laser có thể được sử dụng để xác định độ chênh cao giữa các vị trí, truyền mốc cao độ và kiểm tra cao trình mặt đất. Dữ liệu cao độ giúp kỹ sư thể hiện chính xác hơn vị trí bắt đầu của từng hố khoan trên mặt cắt địa chất.. Những thay đổi bất thường như lớp bùn yếu, cát rời, đá phong hóa hoặc nước dưới đất xuất hiện cần được ghi nhận đầy đủ.

Tại độ sâu quy định, mẫu được lấy để mô tả hoặc chuyển về phòng thí nghiệm. Mẫu phải được bao gói, đánh số, ghi rõ vị trí và độ sâu để hạn chế nhầm lẫn hoặc thay đổi trạng thái tự nhiên. Tùy nhiệm vụ, công tác khoan có thể kết hợp SPT, đo mực nước dưới đất hoặc thực hiện các thí nghiệm hiện trường khác. Khối lượng và phương pháp thí nghiệm phải bám theo phương án kỹ thuật đã được phê duyệt, không tùy ý cắt giảm khi chưa được chủ đầu tư chấp thuận.

Các công nhân khoan khảo sát và lấy mẫu địa chất

Các công nhân khoan khảo sát và lấy mẫu địa chất

Đọc thêm: Kế hoạch sử dụng đất là gì? Những ảnh hưởng đến quyền sử dụng đất

Thí nghiệm, phân tích mẫu và đánh giá địa chất

Mẫu đất được chuyển về phòng thí nghiệm theo quy trình bảo quản phù hợp. Các phép thử thường xác định độ ẩm, thành phần hạt, giới hạn dẻo, sức chống cắt và khả năng nén lún. Danh mục thí nghiệm phải bám theo phương án kỹ thuật và yêu cầu thiết kế. Kỹ sư kết hợp kết quả phòng thí nghiệm với nhật ký khoan, SPT, CPT và dữ liệu hiện trường để phân chia, mô tả từng lớp đất. Việc phân lớp không chỉ dựa trên màu sắc của mẫu mà còn phải xem xét trạng thái, thành phần và kết quả thí nghiệm.

Phần đánh giá cần chỉ ra lớp đất yếu, sự biến đổi địa tầng, ảnh hưởng của nước dưới đất và điều kiện có thể gây khó khăn cho thi công. Khi số liệu giữa các vị trí chênh lệch bất thường, đơn vị khảo sát cần kiểm tra lại hoặc đề xuất khảo sát bổ sung. Từ kết quả phân tích, kỹ sư có thể kiến nghị lớp đất có khả năng tiếp nhận tải, nguy cơ lún và giải pháp xử lý nền cần xem xét. Đây chỉ là dữ liệu hỗ trợ, không thay thế phép tính nền móng của đơn vị thiết kế.

Lập báo cáo khảo sát và đề xuất giải pháp nền móng

Báo cáo khảo sát là sản phẩm tổng hợp cuối cùng của quá trình khảo sát địa chất xây dựng. Theo Nghị định 217/2026/NĐ-CP, báo cáo cần thể hiện căn cứ khảo sát, điều kiện tự nhiên, tiêu chuẩn và phương pháp áp dụng, khối lượng đã thực hiện, kết quả thí nghiệm, phần phân tích đánh giá, kiến nghị kỹ thuật, kết luận và phụ lục. Phụ lục thường gồm sơ đồ hố khoan, hình trụ hố khoan, mặt cắt địa chất, nhật ký và kết quả thí nghiệm. Số liệu giữa phần thuyết minh, bản vẽ và phụ lục phải thống nhất để đơn vị thiết kế có thể kiểm tra và sử dụng.

Phần kiến nghị có thể định hướng sử dụng móng nông, móng cọc hoặc giải pháp xử lý nền. Tuy nhiên, kích thước móng, chiều dài cọc, số lượng cọc và sức chịu tải thiết kế vẫn phải được tính toán riêng theo tải trọng thực tế. Chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án có trách nhiệm phê duyệt báo cáo, nhưng nhà thầu khảo sát vẫn chịu trách nhiệm toàn diện về chất lượng công việc do mình thực hiện. Báo cáo khảo sát cũng là thành phần của hồ sơ hoàn thành công trình và phải được lưu trữ theo quy định.